Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM công bố chỉ tiêu từng ngành

Báo giáo dục Chiều 14.4, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM đã công bố chỉ tiêu cụ thể từng ngành của trường năm 2015.

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM công bố chỉ tiêu từng ngành - ảnh 1
Sinh viên Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM nghiên cứu khoa học
Theo PGS-TS Đỗ Văn Dũng, Hiệu trưởng nhà trường, tổng chỉ tiêu này vừa được Bộ GD-ĐT phê duyệt, trên cơ sở đó Hội đồng tuyển sinh trường đã họp và phân bổ chỉ tiêu từng ngành cụ thể.
Theo quy định, các ngành có tổ hợp xét tuyển mới trường sẽ dành 75% chỉ tiêu cho tổ hợp truyền thống, và chỉ 25% chỉ tiêu cho tổ hợp mới (những tổ hợp có dấu * trong bảng dưới).
Chỉ tiêu từng ngành cụ thể như bảng sau:
Các ngành đào tạo
Mã ngành
Chỉ tiêu chung
Hệ chất lượng cao
Hệ đại trà
Tổ hợp môn xét tuyển
(in đậm là môn chính, nhân hệ số 2)
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
D510302
350
100
250
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
D510301
370
100
270
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
D510303
190
70
120
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật máy tính
D510304
120
30
90
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ chế tạo máy
D510202
350
100
250
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
D510203
250
100
150
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
D510201
250
70
180
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Kỹ thuật công nghiệp
D510603
70
0
70
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
D510206
120
40
80
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật ô tô
D510205
300
100
200
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ in
D510501
100
30
70
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ thông tin
D480201
260
100
160
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
D510102
250
70
180
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
D580205
70
0
70
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Quản lý công nghiệp
D510601
120
30
90
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Kế toán
D340301
120
30
90
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Thương mại điện tử
D340122
70
0
70
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ may
D540204
130
30
100
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
D01* (Toán, Văn, tiếng Anh)
Công nghệ kỹ thuật môi trường
D510406
120
30
90
A00 (Toán, Lý, Hóa),
B00 (Toán, Hóa, Sinh),
D07* (Toán, Hóa, tiếng Anh)
Công nghệ thực phẩm
D540101
120
30
90
Công nghệ kỹ thuật Hóa học
D510401
70
0
70
A00 (Toán, Lý, Hóa),
B00 (Toán, Hóa, Sinh),
D07* (Toán, Hóa, tiếng Anh)
Kinh tế gia đình
D810501
50
0
50
A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, tiếng Anh),
B00 (Toán, Hóa, Sinh),
D07* (Toán, Hóa, tiếng Anh)
Thiết kế thời trang
D210404
40
0
40
V01(Toán, Lý, Vẽ) ,
V02* (Toán, Văn, Vẽ )
Sư phạm tiếng Anh
D140231
70
0
70
D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)
Riêng ngành thiết kế thời trang, trường sẽ tổ chức thi riêng môn vẽ trang trí tại trường vào ngày 10.7. Trước đó, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 15.4 đến 15.5 theo 2 bước: đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://tuyensinh.hcmute.edu.vn, nộp hồ sơ đăng ký dự thi về trường trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Trước ngày 20.6, thí sinh nhận giấy báo dự thi tại trường hoặc qua đường bưu điện.

Related

Tuyển sinh 4637919826449556575

Đăng nhận xét

emo-but-icon

Bài đọc nhiều

item